Quy hoạch Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TPHCM

Theo Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, Quy hoạch Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TPHCM được triển khai như sau:

Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch

Vị trí khu vực quy hoạch: Thuộc thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh.

Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

  • Phía Đông giáp : Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại
  • Phía Tây giáp: Ranh địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh
  • Phía Nam giáp: Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Nam, đường Cao tốc Sài Gòn Trung Lương và đất nông nghiệp;
  • Phía Bắc giáp: Sông Chợ Đệm.

Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 418,9609 ha.

Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu đất lập quy hoạch có tính chất là khu dân cư đô thị theo hướng phát triển mới kết hợp chỉnh trang giữ lại các khu vực dân cư hiện hữu, hoàn thiện các khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm khai thác hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững, phù hợp quy hoạch chung.

Bạn đang xem: » Quy hoạch Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TPHCM

Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch 

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
A Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu m2/người 84,63
B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người 46,21
C Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở
1 Đất nhóm nhà ở m2/người 30,60
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang) m2/người 53,76
b) Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới
+Đất nhóm nhà ở thấp tầng 49,43
+Đất nhóm nhà ở cao tầng 14,28
2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 5,04
a) Đất công trình giáo dục 3,75
b)  Trạm y tế 0,2
c) Đất thương mại dịch vụ – Chợ 10,409
d) Sân luyện tập 0,5
e) Công trình hành chính m2/công trình 15.000 (trong đó bao gồm 05 công trình hành chính)
f) Đất công trình công cộng m2 3.808
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng m2/người 2,0
4 Đất đường giao thông cấp phân khu vực % 18,54
D Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị
1 Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh km/km2 12,89
2 Hệ số sử dụng đất lần 1,67
3 Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD) Tối đa tầng 20
Tối thiểu tầng 01
Sơ đồ quy hoạch thị trấn tân túc, huyện bình chánh, tphcm
Sơ đồ quy hoạch Thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TPHCM

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch

Trên cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; Căn cứ định hướng nội dung Đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và nội dung Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Trung tâm và dân cư Tân Túc, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh (đã được Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh duyệt tại Quyết định số 3747/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2013); Ủy ban nhân dân Huyện thống nhất với giải pháp về sự phân chia và xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất của đồ án, như sau:

Toàn khu vực quy hoạch theo đề xuất được phân chia làm 05 đơn vị ở, trong đó có 01 đơn vị ở ghép với 01 đơn vị ở trong Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Bắc, huyện Bình Chánh được xác định như sau:

  • Đơn vị ở 1: 
    • Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
      • Phía Đông giáp: Rạch Bà Môn;
      • Phía Tây giáp: Đường Nguyễn Cửu Phú nối dài;
      • Phía Nam giáp: Đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương,
      • Phía Bắc giáp: Sông Chợ Đệm.
    • Diện tích: 80,8112 ha;
    • Dân số: Khoảng 9.000 người.
  • Đơn vị ở 2: Ghép với 01 đơn vị ở trong Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Bắc, huyện Bình Chánh
    • Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
      • Phía Đông giáp: Rạch Bà Môn
      • Phía Tây giáp: Đường Nguyễn Cửu Phú nối dài;
      • Phía Nam giáp: Ranh Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Nam;
      • Phía Bắc giáp: Đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương
    • Diện tích: 44,8832 hạ thuộc Khu Trung tâm và dân cư Tân Túc và 30,051 ha thuộc Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Bắc, huyện Bình Chánh
    • Dân số: Khoảng 8.000 người thuộc Khu Trung tâm và dân cư Tân Túc và khoảng 5.680 người Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Bắc, huyện Bình Chánh.
  • Đơn vị ở 3:
    • Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
      • Phía Đông giáp: Đường Nguyễn Cửu Phú nối dài;
      • Phía Tây giáp: Rạch Ông Đồ,
      • Phía Nam, Tây Nam giáp: Ranh Khu dân cư thị trấn Tân Túc phần còn lại phía Nam;
      • Phía Bắc giáp: sông Chợ Đệm
    • Diện tích: 84,1687 ha;
    • Dân số: Khoảng 10.800 người.
  • Đơn vị ở 4:
    • Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
      • Phía Đông giáp: Đường Nguyễn Cửu Phú nối dài;
      • Phía Tây và Nam giáp: Đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương;
      • Phía Bắc giáp: sông Chợ Đệm
    • Diện tích: 101,6118 ha; 
    • Dân số: Khoảng 14.200 người
  • Đơn vị ở 5:
    • Giới hạn vị trí cu thể như sau:
      • Phía Đông và Nam giáp: Đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương;
      • Phía Tây giáp: Rạch Ông Cốm và địa giới hành chính tỉnh Long An;
      • Phía Bắc giáp: Sông Chợ Đệm.
    • Diện tích: 107,7486 ha;
    • Dân số: Khoảng 7.500 người.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:

  1. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: Tổng diện tích các đơn vị ở: 228,7609 ha.
  • Các khu chức năng xây dựng nhà ở (đất nhóm nhà ở): Tổng diện tích 151,4705 ha, trong đó:
    • Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: Tổng diện tích 47,6601
    • Các nhóm nhà ở xây dựng mới, bao gồm:
      • Các nhóm nhà ở thấp tầng: Diện tích 64,3725 ha;
      • Các nhóm nhà ở cao tầng: Diện tích 39,4379 ha.
  • Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 24,9628 ha, trong đó:
    • Khu chức năng giáo dục: Tổng diện tích 18,5655 ha, bao gồm:
      • Trường mẫu giáo xây mới (05 trường): Diện tích 3,6570 ha;
      • Trường tiểu học xây mới (04 trường): Diện tích 5,7827 ha;
      • Trường trung học cơ sở xây mới (04 trường): Diện tích 8,4102 ha và 01 trường Trung học cơ sở hiện hữu mở rộng 0,7138 ha.
    • Khu chức năng hành chính: 1,5 ha;
    • Khu chức năng y tế (trạm y tế): Tổng diện tích 1,0 ha;
    • Khu chức năng dịch vụ thương mại, chợ: Tổng diện tích 1,0409 ha;
    • Khu chức năng thể dục thể thao (sân luyện tập): Tổng diện tích 2,4756
    • Khu chức năng công trình công cộng xây mới: 0,3808 ha
  • Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 9,9247 ha.
  • Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và sân bãi: Tổng diện tích 42,4029 ha, trong đó:
    • Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: 39,9564 ha;
    • Khu bến, bãi đỗ xe phục vụ đơn vị ở: 2,4465 ha.

2. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 190,2 ha.

  • Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: Tổng diện tích 38,7269 ha. Trong đó:
    • Trường Trung học phổ thông (02 trường): Diện tích 5,808 ha;
    • Bệnh viện: Diện tích 11,2063 ha;
    • Trung tâm hành chính huyện: Diện tích 21,4383 hay
    • Chợ hiện hữu (Chợ Đệm): Diện tích 0,2743 ha.
  • Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: Diện tích 19,8000 ha, trong đó gồm:

    • Đất cây xanh sử dụng công cộng: Diện tích 13,8009 ha
    • Đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch: Diện tích 5,9991 ha. 
  • Khu đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch: Diện tích 25,1624 ha.
  • Mặt nước (sông, rạch và hồ điều tiết): Diện tích 10,8035 ha.
  • Khu đất hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện: Diện tích 11,3574 ha.
  • Khu đất hành lang an toàn đường sắt: Diện tích 3,3644 ha.
  • Khu đất hành lang an toàn đối với cầu: Diện tích 0,2852 ha.
  • Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (Tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)): Diện tích 55,1558 ha.
  • Khu đất tôn giáo: Diện tích 0,6151 ha.
  • Khu đất công nghiệp hiện hữu, kho tàng, bến bãi: Diện tích 18,8365 ha; Trong đó bố trí khu đất bến bãi phục vụ vận tải đường bộ có diện tích 18,33 ha (đảm bảo theo quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đến năm 2020).
  • Khu đất hạ tầng kỹ thuật: Diện tích 3,1225 ha.
  • Khu đất trung tâm tiếp chuyển hàng hoá: Diện tích 8,9694 ha.

Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch 

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
A Đất các đơn vị ở 228,7609 100
1 Đất các nhóm nhà ở 151,4705 66,21
a) Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang 47,6601
b) Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+Đất các nhóm nhà ở thấp tầng 64,3725
+Đất các nhóm nhà ở cao tầng 39,4379
2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 24,9628 10,91
a) Đất giáo dục 18,5655
+Trường mẫu giáo 3,6570
+Trường tiểu học 5,7827
+Trường trung học cơ sở 9,1258
b) Đất Trung tâm hành chính 1,5000
c) Đất y tế (trạm y tế) 1,0000
d) Đất chợ, thương mại – dịch vụ 1,0409
e) Đất sân luyện tập 2,4756
f) Đất công trình công cộng xây dựng mới 0,3808
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi) 9,9247 4,35
4 Đất giao thông và giao thông tĩnh (đường phân khu vực) 42,4029 18,28
a) Đất giao thông cấp phân khu vực 39,9564
b) Đất sân bãi đậu xe 2,4465
B Đất ngoài đơn vị ở 190,2000
1 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị 38,7269
a) Trường Trung học phổ thông (02 trường) 5,8080
b) Bệnh viện 11,2603
c) Trung tâm hành chính huyện 21,4383
d) Chợ hiện hữu (Chợ Đệm) 0,2743
2 Đất cây xanh sử dụng công cộng 19,8000
a) Đất cây xanh sử dụng công cộng 13,8009
b) Đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch 5,9991
3 Đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch  25,1624
4 Mặt nước (sông, rạch và hồ điều tiết) 10,8035
5 Đất hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện 11,3574
6 Đất hành lang an toàn đường sắt 3,3644
7 Đất hành lang an toàn đối với cầu 0,2852
8 Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên) 55,1558
9 Đất tôn giáo 0,6151
10 Đất công nghiệp hiện hữu, kho tàng, bến bãi 18,8365
11 Đất hạ tầng kỹ thuật 3,1225
12 Đất trung tâm tiếp chuyển hàng hóa 8,9694
Tổng cộng 418,9609

Lưu ý: Đối với diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong đó bao gồm 5,9991 ha thuộc đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch không tính vào tổng diện tích toàn khu đất.

Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở

Đơn vị ở I (diện tích: 808.112m2; quy mô dân số: 9000 người)

STT Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu SDĐ (m2/người) MĐXD tối đa (%) Tối đa (tầng) Hệ số SDĐ tối đa (lần)
1. Đất đơn vị ở 434.384 48,26
1.1 Đất nhóm nhà ở 283.190 31,47
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo – chỉnh trang 173.817 50,4 70 6 3,0
b) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng 65.331 50,4 50 6 3,0
c) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng 44.042 9-15 40 20 5,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 75,551 8,39
a) Đất giáo dục 55.150 6,13
-Trường mẫu giáo (xây dựng mới) 7.526 40 3 0,8
-Trường tiểu học (xây dựng mới) 15.936 40 3 1,2
-Trường trung học cơ sở (xây dựng mới) 31,688 40 3 1,2
b) Đất thương mại dịch vụ (xây dựng mới) 7.117 40 6 2,4
c) Đất TDTT (sân tập luyện) xây dựng mới 8.284 40 2 0,8
d) Đất trạm y tế (xây dựng mới) 2.000 40 3 1,2
e) Đất hành chính (xây dựng mới) 3000 40 3 1,2
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 17.607 1,96
Đất cây xanh sử dụng công cộng 17.607 5 1 0,05
1.4 Đất giao thông, sân bãi 58.036 6,45
a) Đất giao thông cấp phân khu vực 50.285
b) Đất sân bãi đậu xe 7.751
2 Đất ngoài đơn vị ở 373.728
2.1 Đất công trình dịch vụ đô thị 214.383
Đất Trung tâm hành chính huyện 21,4383 60 6 3,6
2.2 Đất hành lang bên bờ sông, kênh, rạch 45.370
2.3 Mặt nước (Sông, rạch và hồ điều tiết) 5.432
2.4 Đất hành lang an toàn đối với cầu 834
2.5 Đất giao thông cấp khu vực 104.490
2.6 Đất tôn giáo 3.219
-Tu viện Tường Vân (hiện hữu) 3.219 40 2 0,8
Tổng cộng 808.112

 

Đơn vị II (diện tích: 448.832m2; quy mô dân số: 8000 người)

STT Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu SDĐ (m2/người) MĐXD tối đa (%) Tối đa (tầng) Hệ số SDĐ tối đa (lần)
1 Đất đơn vị ở 361.98 45,25
1.1 Đất nhóm nhà ở 231.76 28,97
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo – chỉnh trang 26.50 60,65 70 6 3,0
b) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng 121.98 60,65 50 6 3,0
c) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng 83.273 15,00 40 20 5,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 35.311 4,41
a) Đất giáo dục 23.698 2,96
-Trường mẫu giáo (xây dựng mới) 8.071 40 3 1,2
-Trường tiểu học (xây dựng mới) 15.627 40 3 1,2
b) Đất y tế (xây dựng mới) 2.000 40 3 1,2
c) Đất thương mại dịch vụ (xây dựng mới) 3.292 40 4 1,6
d) Đất TDTT (sân tập luyện) xây mới 3.321 40 2 0,8
e) Đất hành chính (xây dựng mới ) 3.000 40 3 1,2
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 16.086 2,01
Đất cây xanh sử dụng công cộng 1

6.086

5 1 0.05
1.4 Đất giao thông – sân bãi 78.819 9,85
a) Đất giao thông cấp phân khu vực 73.836
b) Đất sân bãi đậu xe 4.983
2 Đất ngoài đơn vị ở 86.852
2.1 Đất hành lang bờ sông, kênh, rạch 11.524
2.2 Mặt nước (Sông, rạch và hồ điều tiết) 6.649
2.3 Đất hành lang an toàn đối với cầu 213
2.4 Đất giao thông cấp khu vực 60.685
2.5 Đất trạm hạ tầng kỹ thuật 7.781 40 1 0,4
Tổng cộng 448.832

 

Đơn vị ở khu III (diện tích: 841.687m2; quy mô dân số: 10.800 người):

STT Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu SDĐ (m2/người) MĐXD tối đa (%) Tối đa (tầng) Hệ số SDĐ tối đa (lần)
1 Đất đơn vị ở 483.809 44,80
1.1 Đất nhóm nhà ở 311.498 28,84
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo – chỉnh trang 66.712 52,68 70 6 3,0
b) Đất nhóm  nhà ở xây dựng mới thấp tầng 142.292 52,68 50 6 3,0
c) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng 102.494 15,00 40 20 5,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 44.683 4,14
a) Đất giáo dục 34.273 3,17
-Trường trung học cơ sở (xây dựng mới) 34.273 40 3 1,2
b) Đất y tế (xây dựng mới) 2.000 40 3 1,2
c) Đất TDTT (sân tập luyện) xây mới 5.410 40 2 0,8
d) Đất hành chính (xây dựng mới) 3.000 40 3 1,2
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 30.738 2,85
Đất cây xanh sử dụng công cộng 30.738 5 1 0,05
1.4 Đất giao thông – sân bãi 96.890 8,97
a) Đất giao thông cấp phân khu vực 91.138
b) Đất sân bãi đậu xe 5.752
2 Đất ngoài đơn vị ở 357.878
2.1 Đất công trình dịch vụ đô thị 147.562
a) Đất trường trung học phổ thông (xây dựng mới) 35.499 40 4 1,6
b) Đất bệnh viện 112.063 40 6 2,4
2.2 Đất cây xanh sử dụng công cộng 40.524 5 1 0,05
2.3 Đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch 25.770
2.4 Mặt nước (Sông, rạch và hồ điều tiết) 34.628
2.5 Đất giao thông cấp khu vực 109.394
Tổng cộng 841.687

 

Đơn vị ở khu IV (diện tích: 1.016.118m2; quy mô dân số: 14.200 người)

STT Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu SDĐ (m2/người) MĐXD tối đa (%) Tối đa (tầng) Hệ số SDĐ tối đa (lần)
1. Đất đơn vị ở 629.287 44,32
1.1 Đất nhóm nhà ở 446.955 31,48
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo – Chỉnh trang 186.962 59,84 70 6 3,0
b) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng 125.246 59,84 50 6 3,0
c) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng 134.747 40 20 5,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 51.853 3,65
a) Đất giáo dục 43.556 3,07
-Trường mẫu giáo (xây dựng mới) 7.578 40 3 1,2
-Trường tiểu học (xây dựng mới) 10.681 40 3 1,2
-Trường trung học cơ sở (xây dựng mới) 18.159 40 3 1,2
-Trường trung học cơ sở hiện hữu mở rộng 7.138 40 3 1,2
b) Đất y tế (xây dựng mới) 2.000 40 3 1,2
c) Đất TDTT (sân tập luyện) xây mới 3.297 40 3 1,2
d) Đất hành chính (xây dựng mới) 3.000 40 3 1,2
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 23.341 1,64
Đất cây xanh sử dụng công cộng 23.341 5 1 0,05
1.4 Đất giao thông – sân bãi 107.138 7,54
a) Đất giao thông cấp phân khu vực 101.159
b) Đất sân bãi đậu xe 5.979
2. Đất ngoài đơn vị ở 386.831
2.1 Đất công trình dịch vụ đô thị 25.324
a) Trường trung học phổ thông xây dựng mới 22.581 40 3 1,2
b) Đất Chợ Đệm (hiện hữu) 2.743 40 2 0,8
2.2 Đất cây xanh sử dụng công cộng 41.640 5 1 0,05
2.3 Đất hành lang bên bờ sông, kênh, rạch 61.198
2.4 Mặt nước (sông, rạch và hồ điều tiết) 35.089
2.5 Đất hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện 25.189
2.6 Đất hành lang an toàn đối với cầu 535
2.7 Đất giao thông cấp khu vực 179.366
2.8 Đất tôn giáo 2.148 40 1 0,4
2.9 Đất trạm hạ tầng kỹ thuật 16.342 40 1 0,4
Tổng cộng 1.016.118

 

V. Đơn vị ở khu V (diện tích: 1.067.679m2; quy mô dân số: 7.500 người)

STT Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu SDĐ (m2/người) MĐXD tối đa (%) Tối đa (tầng) Hệ số SDĐ tối đa (lần)
1. Đất đơn vị ở 378.149 50,42
1.1 Đất nhóm nhà ở 241.298 32,17
a) Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo – chỉnh trang 22.606 38,37 70 6 3,0
b) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng 188.869 38,37 50 6 3,0
c) Đất nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng 29.823 15,00 40 20 6,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 42.230 5,63
a) Đất giáo dục 28.978 3,86
-Trường mẫu giáo (xây dựng mới) 13.395 40 3 1,2
-Trường tiểu học (xây dựng mới) 15.583 40 3 1,2
b) Đất y tế (xây dựng mới) 2.000 40 3 1,2
c) Đất TDTT (sân tập luyện) xây mới 4.444 40 2 0,8
d) Đất hành chính xây mới 3.000 40 3 1,2
e) Đất công trình công cộng xây dựng mới 3.808 40 3 1,2
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 11.475 1,53
-Đất cây xanh sử dụng công cộng 11.475 5 1 0,05
1.4 Đất giao thông – sân bãi 83.146 11,09
Đất giao thông cấp phân khu vực 83.146
2. Đất ngoài đơn vị ở 696.711
2.1  Đất cây xanh sử dụng công cộng 55.845 5,33 5 1 0,05
2.2 Đất hành lang trên bờ sông, kênh, rạch 107.762
2.3 Mặt nước (sông, rạch và hồ điều tiết) 26.237
2.4 Đất hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện 88.385
2.5 Đất hành lang an toàn đường sắt 33.644
2.6 Đất hành lang an toàn đối với cầu 1.270
2.7 Đất giao thông cấp khu vực 97.623
2.8 Đất tôn giáo 784
2.9 Đất công nghiệp hiện hữu – kho tàng bến bãi 188.365 60 2 1,2
2.10 Đất trạm hạ tầng kỹ thuật 7.102 40 1 0,4
2.11 Đất trung tâm tiếp chuyển hàng hóa 89.694 60 2 1,2
Tổng cộng 1.074.860

Lưu ý: Về mật độ xây dựng nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng: Tùy theo chiều cao xây dựng công trình và diện tích lô đất cụ thể thì mật độ xây dựng đối với nhóm nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng áp dụng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD.

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:

Khu vực là khu dân cư đô thị tập trung của huyện Bình Chánh, được phân chia thành 5 đơn vị ở như sau:

  • Đơn vị ở số 1: Giới hạn phía Bắc là sông Chợ Đệm, phía Nam là đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, phía Đông là rạch Bà Môn và phía Tây là đường Nguyễn Cửu Phú. Khu vực đơn vị ở 1 này bao gồm các nhóm nhà ở hiện hữu ven đường Nguyễn Hữu Trí và các nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng và chung cư cao tầng), khu vực có tổng diện tích là 80,8112 ha, số dân khoảng 9.000 người, mật độ xây dựng khoảng 20 – 70 %, tầng cao là 1,0 – 20,0 tầng;
  • Đơn vị ở số 2: Giới hạn phía Bắc là đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, phía Nam là đường dự phóng, phía Đông là rạch Bà Môn, phía Tây giáp đường Nguyễn Cửu Phú. Khu vực đơn vị ở 2 này bao gồm khu dân cư hiện hữu ven rạch Bà Môn và khu dân cư xây dựng mới (thấp tầng và khu chung cư cao tầng), khu vực có tổng diện tích là 44,8832 hạ, số dân khoảng 8.000 người, mật độ xây dựng 20 – 70 %, tầng cao là 1,0 – 20 tầng. Đơn vị ở này kết hợp với một phần đơn vị ở tại khu dân cư thị trấn Tân Túc (phần còn lại Bắc và Nam) hình thành một đơn vị ở hoàn chỉnh;
  • Đơn vị ở số 3: Giới hạn phía Bắc là đường Cao tốc Sài Gòn Trung Lương, phía Đông giáp đường Nguyễn Cửu Phú, phía Tây, Nam giáp đường dự kiến. Khu vực đơn vị ở 3 này bao gồm khu dân cư hiện hữu ven đường Bùi Thanh Khiết, khu dân cư xây dựng mới (thấp tầng và chung cư cao tầng), khu vực có tổng diện tích là 84,1687 ha, số dân khoảng 10.800 người, mật độ xây dựng 20 – 70 %, tầng cao là 1,0 – 20,0 tầng;
  • Đơn vị ở số 4: Giới hạn phía Bắc là sông Chợ Đệm, phía Nam là đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, phía Đông giáp đường Nguyễn Cửu Phú, phía Tây giáp rạch Ông Đồ. Khu vực đơn vị ở 4 này bao gồm khu dân cư hiện hữu ven đường Bùi Thanh Khiết, đường Nguyễn Hữu Trí và các khu dân cư xây dựng mới (thấp tầng và chung cư cao tầng), khu vực có tổng diện tích là 101,6118 ha, số dân khoảng 14.200 người, mật độ xây dựng 20 — 70 %, tầng cao là 1,0 – 20,0 tầng;
  • Đơn vị ở số 5: Giới hạn phía Bắc là sông Chợ Đệm, phía Nam giáp đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, phía Đông giáp đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, phía Tây giáp rạch Ông Cốm và xanh tỉnh Long An. Khu vực đơn vị ở 5 này là khu dân cư xây dựng mới (thấp tầng và chung cư cao tầng), khu vực có tổng diện tích là 107,486 ha, số dân khoảng 7.500 người, mật độ xây dựng 20 – 70 %, tầng cao là 1,0 – 20,0 tầng.

Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, điểm nhấn, khu vực dọc bờ kênh rạch:

Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị từng ô phố:

  • Khu nhà ở thấp tầng hiện hữu chỉnh trang bao gồm các loại hình nhà ở biệt thự vườn và nhà liên kế vườn có khuôn viên đất 100 m2 – 500 m2. Khu nhà ở xây dựng mới đô thị cao tầng là các khu phức hợp bao gồm chung cư cao tầng, thương mại dịch vụ, công trình dịch vụ công cộng, công viên cây xanh,…
  • Các công trình dịch vụ công cộng bố trí tại trung tâm khu vực với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan đặc trưng kiến trúc vùng khí hậu nhiệt đới cho khu vực;
  • Các khoảng công viên được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng, dựa vào cơ cấu không gian đô thị ô cờ. Bố cục này sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.

Nguyên tắc định hướng giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị từng trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu vực dọc bờ kênh rạch:

  • Xác định các trục đường chính là tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, tuyến Nguyễn Hữu Trí, Bùi Thanh Khiết, Nguyễn Cửu Phú và Tân Túc;
  • Tuyến cảnh quan chính của khu vực là khu chức năng trung tâm hành chính khu vực và các công trình dịch vụ công cộng cấp khu vực. Không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh sẽ được điều tiết cao tầng ven tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương và thấp dần về phía sông Chợ Đệm. Hình thức bố cục theo xu hướng nhấn mạnh cao trào và điều hòa, có tác dụng gìn giữ được sự phát triển bền vững. Điểm nhấn quan trọng của khu vực là Khu Trung tâm hành chính Huyện
  • Các khu công viên tập trung (ngoài đơn vị ở) kết hợp hồ điều tiết là các khu vực không gian mở. Khu vực có địa hình đặc trưng là giữa vùng sông rạch phong phú, khu vực ven bờ sông kênh rạch không được xây dựng, định hướng là các mảng cây xanh sử dụng công cộng;
  • Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tạo thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ;
  • Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.

Vị trí, quy mô các khu vực có ý nghĩa quan trọng cần lập quy ché quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: Khu vực nghiên cứu là khu dân cư trung tâm hành chính Huyện, xác định là khu đô thị tập trung. Vì vậy, toàn bộ các khu chức năng đô thị cần thiết phải lập quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010.

Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố: Căn cứ số dân và chức năng sử dụng cụ thể các hạng mục công trình trong từng ô phố, xác định mật độ xây dựng công trình và tầng cao hợp lý, theo hệ số sử dụng đất được xác định cho khu vực.

Về khoảng lùi các công trình đối với trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các quy chuẩn Việt Nam và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các khu vực có chức năng công trình dịch vụ công cộng tập trung, tuyến cây xanh cách ly giao thông sẽ dự kiến xây dựng các công trình ngầm nhằm bảo đảm nhu cầu sử dụng sau năm 2020.

Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị 

Quy hoạch giao thông

Giao thông đường bộ

  • Giao thông đối ngoại:
    • Đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương lộ giới 120 m, bao gồm 8 làn xe cơ giới, làn dừng xe, 2 đường song hành rộng 10,5 m mỗi bên (bố trí khoảng cách ly dành cho giao thông công cộng);
    • Việc kết nối với giao thông khu vực cũng được thuận lợi thông qua tuyến đường khu vực như đường Bùi Thanh Khiết, đường Tân Túc, đường Nguyễn Hữu Trí có lộ giới 30 m nối ra đường nối Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương;
    • Giao thông công cộng: Quy hoạch các tuyến giao thông công cộng bằng xe buýt trên đường Cao tốc Sài Gòn
  • Giao thông đối nội: Tổng diện tích đất giao thông tính đến đường cấp phân khu vực chiếm tỷ lệ 18,54 % phù hợp theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD;
  • Mật độ đường: Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 12,89 km/km phù hợp theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD;
  • Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường, các tuyến đường nội bộ trong từng ô phố sẽ được thể hiện cụ thể trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500;
  • Tổng hợp mạng lưới đường trong khu quy hoạch được thống kê như sau:
STT Tên (loại) đường Từ Đến Lộ giới (m) Mặt cắt quy hoạch (m) Chiều dài (m)
Vỉa hè trái Mặt đường Vỉa hè phải
1. Đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D1A Đường D18 120 9.5 10,5 -(19,5) – 19,5

(2) 19,5 – (19,5) – 10,5

9.5 2.155
2. Đường Nguyễn Cửu Phú (nối dài) Sông Chợ Đệm Đường D1 30 8.5 23 8.5 1.450
3. Đường Bùi Thanh Khiết Đường Nguyễn Hữu Trí Đường D1 30 6,0 18 6,0 1.324
4. Đường Nguyễn Hữu Trí Rạch Ông Gốm Rạch Bà Môn 30 6,0 18 6,0 4.259
5 Đường D1 Đường D1A Rạch Bà Môn 30 8,0 14 8,0 2.111
6 Đường D1A Đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D1 30 6,0 18 6,0 390
7. Đường D2 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D1 30 6,0 18 6,0 470
8. Đường D3 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D10 40 7.5 11(3)11 7.5 372
9. Đường D27 Sông Chợ Đệm Đường Nguyễn Hữu Trí 25 5 15 5 250
Đường Nguyễn Hữu Trí Đường D29 16 4 8 4 223
10. Đường D15 Đường D9 Đường D14A 22 4 14 4 143
11. Đường D4 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D5 20 4,5 11 4,5 1.971
12. Đường D5 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D1 20 4,5 11 4,5 452
13. Đường D6 Đường D5 Rạch Bà Môn 20 4,5 11 4,5 1.776
14. Đường D7 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường Nguyễn Cửu Phú (nối dài) 20 4,5 11 4,5 1.088
Đường Bùi Thanh Khiết Đường D20 20 5,0 10 5,0 330
15. Đường D8 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D7 20 4,5 11 4,5 336
16. Đường D9 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường Nguyễn Hữu Trí 20 4,5 11 4,5 640
17. Đường D10 Đường Nguyễn Cửu Phú (nối dài) Đường D18 16 4 8 4 955
18. Đường D11 Đường Bùi Thanh Khiết Đường D18 16 4 8 4 1.627
19. Đường D12 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D11 16 4 8 4 462
20. Đường D13 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D11 16 4 8 4 462
21. Đường D14 Đường D12 Đường D3 16 4 8 4 295
22. Đường D14A Đường D14B Đường D14 16 4 8 4 304
23. Đường D14B Đường D12 Đường D3 16 4 8 4 295
24. Đường D16 Đường D9 Đường D18 16 4 8 4 142
25. Đường D17 Đường D9 Đường D18 16 4 8 4 128
26. Đường D18 Đường Nguyễn Hữu Trí Đường D1 13 3 7 3 3.397
27. Đường D19 Đường Nguyễn Cửu Phú (nối dài) Đường D21 13 3 7 3 508
28. Đường D20 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D18 13 3 7 3 660
29. Đường D21 Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương Đường D7 13 3 7 3 813
30. Đường D22 Đường D7 Đường D21 13 3 7 3 295
31. Đường D23 Đường Bùi Thanh Khiết Đường D4 13 3 7 3 403
32. Đường D24 Đường D1 Đường D6 13 3 7 3 450
33.  Đường D25 Đường D1 Đường D6 13 3 7 3 360
34. Đường D26 Đường D1 Đường D4 13 3 7 3 150
35. Đường D28 Đầu đường D29 Đường Nguyễn Hữu Trí 13 3 7 3 1.300
36. Đường D29 Đầu đường D28 Đường Nguyễn Hữu Trí 13 3 7 3 1.890
37. Đường D30 Đường D29 Đường Nguyễn Hữu Trí 13 3 7 3 155
38. Đường D31 Đầu đường D29 Gần cuối đường D29 13 3 7 3 1.160
39. Đường D32 Đường D27 Đường D33 13 3 7 3 192
40. Đường D33 Đường D29 Đường D31 13 3 7 3 130
41. Đường D34 Đường Nguyễn Hữu Trí Đường D29 28 3 7 (8) 7 3 138
42. Đường nội bộ còn lại 12 3 6 3 1752
Tổng cộng 38.628

Giao thông đường sắt

Quy hoạch xây dựng đoạn tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh – Mỹ Thọ – Cần Thơ đi song song tuyến đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương (đoạn đường nối Tân Tạo – Chợ Đệm) qua khu đất quy hoạch theo hướng Đông Bắc – Tây Nam trên cơ sở cập nhật hướng tuyến của dự án đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho và quy hoạch chi tiết đường sắt khu đầu mối thành phố Hồ Chí Minh, không bố trí ga đưa đón tại khu vực quy hoạch.

Giao thông đường thủy

  • Quy hoạch cải tạo đoạn tuyến sông Chợ Đệm thuộc tuyến sông Chợ Đệm – Bến Lức đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sông cấp III theo Quyết định 68/2005/QĐ-GTVT ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc công bố đường thủy nội địa quốc gia.
  • Cải tạo nạo vét hệ thống kênh, rạch hiện hữu để đảm bảo chức năng giao thông thuỷ và tiêu thoát nước cho khu vực (rạch Ông Cốm, rạch Ông Đồ,…).
5
(5 bình chọn)
Article Rating
  • Bà Khánh Yên, tên đầy đủ là NGUYỄN THỊ KHÁNH YÊN hiện là Co-Founder, Phó Tổng Giám Đốc của Công ty Cổ phần địa ốc WIKI – WIKILAND.
  • Năm 2016, Bà cùng đội ngũ cộng sự thành lập công ty cổ phần địa ốc Wiki
  • Bà mong muốn chia sẻ những kiến thức, trải nghiệm của mình để các Nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường Bất động sản. Và mong muốn đem những dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhà đầu tư. Bà cũng muốn được truyền cảm hứng về nghề đến với các bạn trẻ yêu thích công việc liên quan đến lĩnh vực Bất động sản