Quy hoạch phường 10-11 , quận 6, TPHCM

Theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, quy hoạch phường 10-11 , quận 6, TPHCM (quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông) được triển khai như sau:

Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch

Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 10, phường 11, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.

Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

  • Phía Đông: giáp kênh Lò Gốm.
  • Phía Tây: giáp quận Bình Tân.
  • Phía Nam: giáp đường Võ Văn Kiệt.
  • Phía Bắc: giáp đường Hậu Giang.

Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 246,91 ha.

Tính chất của khu vực quy hoạch: Do có địa hình tương đối bằng phẳng, nên hầu hết diện tích đã xây dựng nhà ở và các công trình khác.

Bạn đang xem: » Quy hoạch phường 10-11 , quận 6, TPHCM

Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
A Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu m2/người
B Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị nhóm nhà ở trung bình toàn khu m2/người 33,36
C Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị nhóm nhà ở
-Đất ở hiện hữu m2/người 18,31
-Đất ở cải tạo chỉnh trang m2/người
-Đất ở xây dựng mới m2/người
-Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ m2/người
-Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị nhóm nhà ở m2/người 2,98
Trong đó:
+Đất công trình giáo dục m2/người 1,50
+Hành chính, y tế, văn hóa m2/người 0,69
+Thương mại, dịch vụ m2/người 0.79
-Đất cây xanh công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở) m2/người 1,83
-Đất đường giao thông cấp phân khu vực m2/người 10,23
D Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu
Mật độ xây dựng chung % 40
Hệ số sử dụng đất lần
Tầng cao xây dựng Tối đa tầng 40
Tối thiểu tầng 2
Quy hoạch phường 10-11 , quận 6, tphcm
Quy hoạch phường 10-11 , quận 6, TPHCM

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
A Đất các đơn vị ở 226,8236 91,86
1 Đất các nhóm nhà ở 124,5251 50,43
-Đất ở hiện hữu 70,4275 28,52
-Đất ở cải tạo chỉnh trang 9,1896 3,72
-Đất ở xây dựng mới 26,2898 10,65
-Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 18,6182 7,54
2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 20,2728 8,21
-Đất hành chính, văn hóa, y tế, công trình công cộng dự kiến 4,6913 1,90
-Đất giáo dục 10,2286 4,14
-Đất thương mại – dịch vụ 5,3529 2,17
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở) 12,4456 5,04
4 Đất đường giao thông cấp phân khu vực 69,5801 28,18
B Đất ngoài đơn vị ở 20,0864 8,14
5 Đất cây xanh ven rạch 15,8796 6,43
6 Đất tôn giáo – tín ngưỡng 1,5713 0,64
7 Trường cao đẳng nghiệp vụ Phú Lâm 2,2823 0,92
8 Bãi đậu xe 0.3532 0,14
Tổng cộng 246,91 100

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
1 Dân số dự kiến nghìn người 68
(năm 2020)
2 Mật độ xây dựng % 40 – 45
3 Tầng cao xây dựng Tối đa tầng 40
Tối thiểu tầng 2
4 Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở m2/người 33,36
+Đất nhóm nhà ở (xây dựng khu nhà nhóm nhà ở) m2/người 18,31
+Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở m2/người 2,95
+Đất cây xanh sử dụng công cộng m2/người 1,83
+Đất đường giao thông cấp phân khu vực m2/người 10,26

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các khu chức năng

STT Chức năng Diện tích (ha) Dân số Tầng cao mật độ xây dựng Hệ số sử dụng đất Đất cây xanh Chỉ tiêu
(người) (tối thiểu-tối đa) (%) (lần) (ha) (m2/người)
Khu 1
A Đất nhóm nhà ở 23,7002 16,491 14,37
1 Đất ở xây dựng mới 3,7594 1,216 3 – 5 60 2 – 3
2 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 1,5688 2,027 24 32 5,1 0,31376
3 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 1,5977 300 8 50 4 0,31954
4 Đất ở hiện hữu 0,4616 149 3 – 5 60 2 – 4
5 Đất ở hiện hữu 1,3359 432 3 – 5 60 2 – 3
6 Đất ở cải tạo – chỉnh trang 1,8156 587 5 40 2 – 3
7 Đất ở cải tạo – chỉnh trang 0,5842 189 3 40 1,4
8 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (khu III Nam Lý Chiêu Hoàng) 3,957 8,800 4 – 35 30 5 0,7914
9 Đất ở xây dựng mới 2,3126 748 3 – 5 60 2 – 3
10 Đất ở xây dựng mới 2,295 743 3 – 5 60 2 – 3
11 Đất ở hiện hữu 1,6236 525 3 – 5 60 2 – 3
B Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 5,4727 3,32
13 Trường mầm non phường 10 0,1102 2 40 1,4
14 Trường tiểu học 0,8521 3 40 2 – 3
15 Thương mại – dịch vụ 0.2593 8 55 5
16 Công an phường 10 0,0229 5
17 Trường Hy Vọng 0,2335 5 40 2 – 3
18 Công trình công cộng dự kiến 1,1713 5 40 2 – 3
19 Trường trung học cơ sở Nguyễn Thái Bình 1,7495 4 40 2 – 3
20 Trường trung học phổ thông Bình Phú 1,0739 4 40 2 – 3
C Đất cây xanh công cộng 1,8902 3,3149 2,01
21 Đất cây xanh 0,2788
22 Đất cây xanh 0,1054
23 Đất cây xanh 1,506
D Đất ngoài đơn vị ở 6,0824
24 Đất cây xanh – kênh rạch 2,6096
25 Đất cây xanh – kênh rạch 2,0884
26 Tổ đình Hưng Minh Tự 1,0312 3 40 1,4
27 Bãi đậu xe 0,3532
Khu 2
A Đất nhóm nhà ở 11,722 4,639 25,27
28 Đất ở xây dựng mới 2,9873 967 3 – 5 60 2 – 3
29 Đất ở xây dựng mới 0,9713 314 3 – 5 60 2 – 3
30 Đất ở xây dựng mới 1,4243 461 3 – 5 60 2 – 3
31 Đất ở xây dựng mới 2,9967 970 3 – 5 60 2 – 3 0,0993
32 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,4744 1,000 15 40 6 0,09488
33 Đất ở xây dựng mới 1,4886 482 3 – 5 60 2 – 3
34 Đất ở xây dựng mới 1,3794 446 3 – 5 60 2 – 3 0,0977
B Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 3,4986 7,52
35 Công trình công cộng dự kiến 2,0279 16 40 5
36 Trường tiểu học 0,6594 3 40 2 – 3
37 Khu tư pháp quận 6 0,3597 5 40 2 – 3
38 Trường tiểu học 0,4426 3 40 2 – 3
C Đất cây xanh công cộng 0,8566 1,14848 2,48
39 Đất cây xanh 0,1937
40 Đất cây xanh 0,4499
41 Đất cây xanh 0,213
D Đất ngoài đơn vị ở 5,8013
42 Đất cây xanh – kênh rạch 2,2854
43 Đất cây xanh – kênh rạch 2,9205
44 Đất cây xanh – kênh rạch 0,5954
Khu 3
A Đất nhóm nhà ở 32,2623 16,553 19,49
45 Đất ở xây dựng mới 1,9193 621 3 – 5 60 2 – 3
46 Đất ở xây dựng mới 1,13 366 15 40 6
47 Đất ở hiện hữu 2,3576 763 3 – 5 60 2 – 3
48 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (Hoàng Phúc Plaza) 1,9986 3,580 40 50 – 60 13 0,39972
49 Đất ở hiện hữu 2,0509 664 3 – 5 60 2 – 3
50 Đất ở hiện hữu 2,4879 805 3 – 5 60 2 – 3
51 Đất ở xây dựng mới 0,5581 181 18 50 6 0,1116
52 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,6099 1,000 12 50 5 0,12198
53 Đất ở hiện hữu 1,2983 420 3 – 5 60 2 – 3
54 Đất ở hiện hữu 1,4364 465 3 – 5 60 2 – 3 0,01
55 Đất ở xây dựng mới 0,6286 203 6 50 3 0,1257
56 Đất ở hiện hữu 0,9378 303 3 – 5 60 2 – 3
57 Đất ở cải tạo – chỉnh trang 1,0678 346 3 – 5 60 2 – 3
58 Đất ở hiện hữu 0,6471 209 3 – 5 60 2 – 3
59 Đất ở cải tạo – chỉnh trang 2,1516 696 3 – 5 60 2 – 3
60 Đất ở hiện hữu 0,7977 258 3 – 5 60 2 – 3
61 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,5446 220 16 50 6 0,10892
62 Đất ở hiện hữu 3,2509 1,052 3 – 5 60 2 – 3
63 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,219 150 6 50 3 0,0438
64 Đất ở hiện hữu 1,8601 602 3 – 5 60 2 – 3
65 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư An Phú) 0,9666 2,000 26 40 6,9 0,19332
65A Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ  0,2141 329 8 50 4
65B 0,072 111 8 60 5
65C 0,1809 278 8 50 4
66 Đất ở hiện hữu 2,3002 744 3 – 5 60 2 – 3
67 Đất ở cải tạo – chỉnh trang 0,5763 186 3 – 5 60 2 – 3
B Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 1,1086 0,67
68 Chợ An Dương Vương 0,2108 3 40 1,4
69 Đất dự trữ giáo dục 0,6422 5 40 2 – 3
70 Học xá sinh viên 0,2556 5 40 2 – 3
C Đất cây xanh công cộng 0,9211 2,03614 1,23
71 Đất cây xanh 0,1087
72 Đất cây xanh công viên 0,3968
73 Đất cây xanh công viên 0,4156
D Đất ngoài đơn vị ở 0,3989
74 Chùa Diệu Pháp 0,3989 3 40 1,4
Khu 4
A Đất nhóm nhà ở 38,9942 15,775 20,69
75 Đất ở hiện hữu 2,7955 905 3 – 5 60 2 – 3 0,0488
76 Đất ở hiện hữu 2,3745 768 3 – 5 60 2 – 3
77 Đất ở hiện hữu 3,3156 1,073 3 – 5 60 2 – 3
78 Đất ở xây dựng mới 0,5899 191 3 – 5 60 2 – 3
79 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Liên Minh) 0,7068 1,664 24 45 8,88 0,14136
80 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Kim Huỳnh) 0,4326 550 15 45 7 0,08652
81 Đất ở xây dựng mới 0,4326 140 3 – 5 60 2 – 3
82 Đất ở hiện hữu 1,4603 473 3 – 5 60 2 – 3
83 Đất ở xây dựng mới 0,2295 74 3 – 5 60 2 – 3
84 Đất ở hiện hữu 2,4164 782 3 – 5 60 2 – 3
85 Đất ở hiện hữu 0,4939 160 3 – 5 60 2 – 3
86 Đất ở xây dựng mới 0,794 257 3 – 5 60 2 – 3
87 Đất ở hiện hữu 2,4277 786 3 – 5 60 2 – 3
88 Đất ở hiện hữu 1,9396 628 3 – 5 60 2 – 3
89 Đất ở hiện hữu 5,1825 1,677 3 – 5 60 2 – 3
90 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Bình Tây) 0,3848 952 18 40 7,5 0,07696
91 Đất ở xây dựng mới 0,0783 25 3 – 5 60 2 – 3
92 Đất ở hiện hữu 1,1465 371 3 – 5 60 2 – 3
93 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Bình Phú 2) 0,2506 400 16 50 6 0,0512
94 Đất ở hiện hữu 1,0508 340 3 – 5 60 2 – 3
95 Đất ở hiện hữu 2,2241 720 3 – 5 60 2 – 3
96 Đất ở hiện hữu 3,2692 1,058 3 – 5 60 2 – 3
97 Đất ở hiện hữu 2,3337 755 3 – 5 60 2 – 3
97A Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,0791 122 8 60 5
97B Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ 0,0575 88 8 60 5
98 Đất ở hiện hữu 2,2133 716 3 – 5 60 2 – 3
99 Đất ở xây dựng mới 0,3149 102 8 40 4 0,063
B Đất công trình dịch vụ đô thị 7,8784 4,18
100 Trường trung học cơ sở Lam Sơn 0,448 5 40 2 – 3
101 Trường bán công Bình Phú 0,475 5 40 2 – 3
102 Trường tiểu học Phú Định 0,4043 4 40 2 – 3
103 Phòng khám đa khoa 0,3013 5 40 2 – 3
104 Trường trung học cơ sở 0,4937 5 40 2 – 3
105 Trụ sở văn phòng Công ty Bitis 1,8884 5 40 2 – 3
106 Trung tâm bồi dưỡng chính trị 0,2572 5 40 2 – 3
107 Trường mầm non Rạng Đông 0,2572 5 40 2 – 3
108 Metro Bình Phú 2,9944 3 40 1,4
109 Trung tâm y tế 0,2917 5 40 2 – 3
110 Ủy ban nhân dân phường 11 0,0386 5 40 2 – 3
111 Trường mầm non 0,0518 3 40 1,4
C Đất cây xanh công cộng 7,5878 8,05456 4,71
112 Đất cây xanh công viên 0,2262
113 Đất cây xanh công viên 0,2514
114 Công viên Phú Lâm 7,1102
D Đất ngoài đơn vị ở 2,3212
115 Trường cao đẳng nghiệp vụ Phú Lâm 2,2823 5 40 2 – 3
116 Đất tôn giáo 0,0389 3 40 1,4
Khu 5
A Đất nhóm nhà ở 17,8464 14,542 5,76
117 Đất ở hiện hữu 1,8922 612 3 – 5 60 2 – 3
118 Đất ở cải tạo – chỉnhtrang 1,5697 508 3 – 5 60 2 – 3
119A Đất ở hiện hữu 2,0164 652 3 – 5 60 2 – 3
119B Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư SGC 241/1/25C Nguyễn Văn Luông) 0,1105 310 11 40 5,3 0,0221
120 Đất ở hiện hữu 1,8471 598 3 – 5 60 2 – 3
121 Đất ở cải tạo – chỉnhtrang 1,4244 461 3 – 5 60 2 – 3
122 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Him Lam) 2,1096 5,850 12 – 25 50 4,7 0,42192
123 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ (chung cư Lò Gốm) 1,8761 3,520 12 – 25 50 6 0,37522
124 Đất ở hiện hữu 1,5785 511 3 – 5 60 2 – 3
125 Đất ở hiện hữu 2,3447 759 3 – 5 60 2 – 3
126 Đất nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ  0,207 480 12 – 16 50 6 0,0414
127 Đất ở hiện hữu 0,8702 282 3 – 5 60 2 – 3
B Đất công trình dịch vụ đô thị 3,5332 1,14
128 Trường trung học phổ thông Nguyễn Tất Thành 1,1923 5 40 2 – 3 1,1923
129 Nhà thiếu nhi 0,3576 5 40 2 – 3 0,3576
130 Trường trung học cơ sở Nguyễn Văn Luông 1,0107 5 40 2 – 3 1,0107
131 Trường mầm non phường 11 0,3162 3 40 1,4 0,3162
132 Trường tiểu học 0,4357 4 40 2 – 3 0,4357
133 Cảnh sát giao thông – Công an quận 6 0,1949 5 40 2 – 3 0,1949
134 Công an phường 11 0,0135 0,0135
135 Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên 0,0123 5 0,0123
C Đất cây xanh công cộng 1,1899 2,05054 0,66
136 Đất cây xanh công viên 0,4052
137 Đất cây xanh 0,7847
D Đất ngoài đơn vị ở 5,4826
138 Đất cây xanh ven rạch 3,1168
139 Đất cây xanh ven rạch 2,2635
140 Đình Phú Hoa 0,0489 3 40 1,4
141 Chùa Giác Chơn 0,0315 3 40 1,4
142 Chùa Kim Cang 0,0219 3 40 1,4

Bố cục phân khu chức năng

Đất nhóm nhà ở

Tổng diện tích đất nhóm nhà ở 124,5251 ha chiếm 50,43% đất nhóm nhà ở, bao gồm:

  •  Đất ở hiện hữu: quy mô 70,4275 ha, chiếm 28,52% đất nhóm nhà ở, trong đó đa số là nhà phố, nhà liên kế hiện hữu với:
    • Mật độ xây dựng : khoảng 50-70%
    • Tầng cao xây dựng: từ 2 – 7 tầng.
  • Đất ở cải tạo chỉnh trang: quy mô 9,1896 ha, chiếm 3,72% đất nhóm nhà ở.
  • Đất ở xây dựng mới: quy mô 26,2898 ha, chiếm 10,65% đất nhóm nhà ở, trong đó bao gồm khu nhà dân cư xây mới với:
    • Mật độ xây dựng : khoảng 60%
    • Tầng cao xây dựng: từ 3 – 5 tầng.
  • Đất nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ: qui mô 18,6182 ha, chiếm 7,54% đất nhóm nhà ở, trong đó bao gồm khu nhà ở cao tầng dự kiến xây dựng mới, với:
    • Mật độ xây dựng : khoảng 35 – 60%
    • Tầng cao xây dựng: từ 9 – 40 tầng (bao gồm các tầng cao theo QCXDVN 03:2012/BXD, không kể tầng lửng và tầng mái che cầu thang), tầng cao này được xác định cụ thể theo quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

Các công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở có diện tích 20,2728 ha, chiếm 8,21% diện tích đất đơn vị ở, bao gồm:

  • Công trình hành chính, văn hóa, y tế và công cộng dự kiến trong đơn vị ở có diện tích khoảng 4,6913 ha, chiếm 1,9% bao gồm: Ủy ban nhân dân, trạm y tế, nhà thiếu nhi, Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên,…
  • Công trình giáo dục trong khu vực quy hoạch có diện tích khoảng 10,2286 ha, chiếm 4,14%, bao gồm: trường phổ thông trung học, trường trung học cơ sở, trường tiểu học – mầm non, đất giáo dục dự trữ,
  • Công trình hiện hữu cải tạo: Hầu hết các trường đều là trường hiện hữu cản tạo, chỉ có một phần đất dự kiến xây dựng mới khoảng 6.664 m tại phường 10.
  • Công trình thương mại – dịch vụ trong khu quy hoạch có diện tích khoảng 5,3529 ha, chiếm 2,17%, bao gồm: chợ, siêu thị Metro,…

Khu cây xanh sử dụng công cộng

Tổng diện tích 12,4456 ha (chưa kể 20% diện tích đất cây xanh trong các khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ) chiếm 5,49% diện tích đất đơn vị ở, bao gồm: vườn hoa – công viên, cây xanh quy hoạch hiện hữu bố trí rải rác trong nhóm nhà ở hiện hữu và trong các khu dân cư xây dựng mới, khu dân cư dự kiến chỉnh trang.

Ngoài ra Ủy ban nhân dân quận 6 cần cân đối bổ sung diện tích cây xanh tối thiểu theo quy chuẩn xây dựng hiện hành khi triển khai các dự án xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang khu dân dư hiện hữu,…

Công trình tôn giáo, tín ngưỡng

Tổng diện tích khoảng 1,5713 ha bao gồm các công trình tôn giáo hiện hữu; Ủy ban nhân dân quận 6 cần rà soát nguồn gốc đất, ranh đất đối với loại đất công trình tôn giáo tín ngưỡng.

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Với đặc điểm khu dân cư liên phường 10, 11 quận 6 là khu dân cư ôn định và có đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Bình Phú, đường Nguyễn Văn Luông là trục thương mại dịch vụ của quận 6. Do đó, về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan dọc các tuyến đường này được định hướng phát triển với chức năng nhóm nhà ở kết hợp thương mại – dịch vụ, xây dựng cao tầng.

Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các QCVN và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Ngoài các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định trong đồ án này:

  • Tại các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang được xem xét áp dụng theo các qui định quản lý kiến trúc được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
  • Đối với các khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, các khu cư xá thực hiện theo quy hoạch được duyệt hoặc theo quy ché quản lý kiến trúc cấp 2 được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
  • Về chiều cao xây dựng công trình: sẽ được xem xét với tầng cao tối đa tùy theo định hướng phát triển không gian thiết kế đô thị tại từng khu vực, từng tuyến đường, trên cơ sở các ý kiến quy định về chiều cao tĩnh không của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  • Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch – kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Quy hoạch giao thông

  • Phương án quy hoạch bám theo mạng lưới đường hiện hữu, trên cơ sở đó đồ án mở rộng các tuyến này, đồng thời mở thông ra các đường đối ngoại của phường (đường giao thông khu vực) để đảm bảo việc lưu thông bên trong phường cũng như phân bổ lưu lượng giao thông trên các tuyến chính của quận.
  • Mạng lưới đường phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6 đã được phê duyệt.
  • Lộ giới các tuyến đường chính phù hợp với các Quyết định số 6982/QĐ-UB- QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995, Quyết định số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố:
STT Tên đường Giới hạn Lộ giới (mét) Chiều rộng (mét)
Từ đường Đến đường Lề trái Mặt đường Lề phải
A Đường cấp khu vực
1 An Dương Vương Hậu Giang Đường số 63 35 8 19 8
2 An Dương Vương Đường số 63 Rạch Ruột Ngựa 35 6 23 6
3 Lý Chiêu Hoàng An Dương Vương Nguyễn Văn Luông 35 6 23 6
4 Đường song hành Đường vành đai Võ Văn Kiệt 37 4 29 4
5 Võ Văn Kiệt Đường số 37 Nguyễn Văn Luông 62 6 50 6
6 Hậu Giang An Dương Vương Đường dọc kênh 40 8,5 23 8,5
7 Nguyễn Văn Luông Hậu Giang Võ Văn Kiệt 25 5 15 5
B Đường phân khu vực
8 Chợ Lớn Đường dọc kênh Nguyễn Văn Luông 20 4,75 10,5 4,75
9 Chợ Lớn Nguyễn Văn Luông An Dương Vương 18 3,75 10,5 3,75
10 Đường số 73 Nguyễn Văn Luông Đường số 67  12 3 6 3
11 Đường số 70 Đường số 69 Đường số 65 16 4 8 4
12 Đường số 68 Nguyễn Văn Luông Đường số 67 12 3 6 3
13 Đường dọc kênh Nguyễn Văn Luông Hậu Giang 13 2,5 8 2,5
14 Đường số 65 Đường số 70 Đường dọc kênh 12 3 6 3
15 Đường số 65 Hậu Giang Đường số 70 16 4 8 4
16 Đường số 69 Nguyễn Văn Luông Đường số 68 12 3 6 3
17 Đường số 2 Bình Phú Nguyễn Văn Luông 12 3 6 3
18 Đường số 4 Bình Phú Đường số 5 8
19 Đường số 6 Bình Phú Đường số 5 8
20 Đường số 8 Bình Phú Nguyễn Văn Luông 15 3 9 3
21 Đường số 10 Bình Phú Đường số 3 10 3 4 3
22 Đường số 1 Đường số 8 Đường số 2 12 3 6 3
23 Đường số 3 Đường số 2 Đường số 10 12 3 6 3
24 Đường số 5 Hậu Giang Đường số 10 15 3 9 3
25 Đường số 14 Bình Phú Đường số 9 12 3 6 3
26 Đường số 16 Đường số 9 Đường số 7 12 3 6 3
27 Đường số 28 Đường số 11 Đường số 7 12 3 6 3
28 Đường số 22 Bình Phú Đường số 23 15 3 9 3
29 Đường số 24 Bình Phú Đường số 23 12 3 6 3
30 Đường số 26 An Dương Vương Nguyễn Văn Luông 20 4 12 4
31 Đường số 7 Đường số 22 Chợ Lớn 12 3 6 3
32 Đường số 9 Đường số 18 Đường số 14 12 3 6 3
33 Đường số 11 Hậu Giang Đường vành đai 15 3 9 3
34 Đường số 13 Chợ Lớn Đường số 22 15 3 9 3
35 Đường số 15 Chợ Lớn Đường số 22 12 3 6 3
36 Đường số 23A Đường số 20 Đường số 22 15 3 6 3
37 Đường số 20A Đường số 23 Đường số 15 14 3 8 3
38 Đường số 20B Đường số 23 Đường số 15 12 3 6 3
39 Đường số 23 Hậu Giang Đường vành đai 20 4 12 4
40 Đường số 17A Đường số 26 Đường số 32 34 4 26 4
41 Đường số 32 Bình Phú Đường số 63 15 3 9 3
42 Đường số 63 An Dương Vương An Dương Vương 16 3 10 3
43 Đường số 28 Đường số 27 An Dương Vương 14 3 8 3
44 Đường số 30 Đường số 63 An Dương Vương 12 3 6 3
45 Đường số 27 Đường số 30 Đường số 63 12 3 6 3
46 Đường số 27A Đường số 30 Đường số 32 12 3 6 3
47 Đường số 25 Đường số 26 Đường số 32 12 3 6 3
48 Đường số 21 Đường số 32 Lý Chiêu Hoàng 12 3 6 3
49 Đường số 19 Đường số 32 Lý Chiêu Hoàng 14 3 8 3
50 Đường số 17 Đường số 32 Lý Chiêu Hoàng 14 3 8 3
51 Đường số 34 Đường số 11 Bình Phú 16 4 8 4
52 Đường số 36 Đường số 11 Bình Phú 14 3 8 3
53 Đường số 36 Đường số 11 Bình Phú 14 3 8 3
54 Đường số 43 Đường số 29 Nguyễn Văn Luông 12 3 6 3
55 Đường số 39 Đường số 35 Bình Phú 14 3 8 3
56 Phạm Văn Chí Lý Chiêu Hoàng Rạch Lò Gốm 20 4 12 4
57 Đường số 29 Đường số 26 Đường song hành 12 3 6 3
58 Đường số 45 Đường số 29 Nguyễn Văn Luông 11 3 5 3
59 Đường số 46 Đường số 43 Đường số 41 12 3 6 3
60 Đường số 47 Đường số 43 Đường số 41 12 3 6 3
61 Đường số 48 Đường số 43 Đường số 39 12 3 6 3
62 Phạm Văn Chí Lý Chiêu Hoàng Rạch Lò Gốm 20 4 12 4
63 Đường số 56A Bình Phú  Đường số 29 12 3 6 3
64 Đường số 56B Bình Phú Đường số 11 12 3 6 3
65 Đường số 33 Đường số 56A Đường song hành 12 3 6 3
66 Đường số 31 Đường song hành Lý Chiêu Hoàng 14 3 8 3
67 Đường số 35  Lý Chiêu Hoàng Đường số 56 12 3 6 3
68 Đường số 56 Đường số 31 Nguyễn Văn Luông 12 3 6 3
69 Đường số 58 Đường số 31 Nguyễn Văn Luông 20 4 12 4
70 Đường số 58 Đường số 31 Đường số 29 12 3 6 3
71 Đường số 60 Đường số 31 Đường số 35B 12 3 6 3
72 Đường số 62 Đường số 29 Đường số 35B 13 3 7 3
73 Đường số 35B Đường số 58 Võ Văn Kiệt 12 3 6 3
74 Đường số 61 Đường số 23 Đường số 50 14 3 8 3
75 Đường số 38  Đường số 59 An Dương Vương 12 3 6 3
76 Đường số 40 Đường số 59 Đường số 61 12 3 6 3
77 Đường số 44 An Dương Vương Đường số 11 20 4 12 4
78 Đường số 42 Đường số 61 Đường số 23 12 3 6 3
79 Đường số 50 An Dương Vương Đường số 44 10 3 4 3
80 Đường số 59 An Dương Vương Đường số 44 14 3 8 3
81 Đường số 59 Đường số 44 Lý Chiêu Hoàng 20 4 12 4
82 Đường số 55 Đường số 42 Đường số 61 12 3 6 3
83 Đường số 57 Đường số 42 Đường số 61 12 3 6 3
84 Đường số 52 Đường vành đai Đường số 11 14 3 8 3
85 Đường số 54 Đường vành đai Bình Phú 14 3 8 3
86 Đường số 64 Đường vành đai Đường số 37 12 3 6 3
87 Đường số 72 Đường vành đai Đường số 11 12 3 6 3
88 Đường số 74 Đường vành đai Đường số 11 12 3 6 3
89 Đường số 76 Đường vành đai Đường số 11 12 3 6 3
90 Đường số 77 Đường số 36 Phạm Văn Chí 12 3 6 3
91 Đường vành đai Đường số 37 Đường số 44 20 4 12 4
92 Đường số 49 Đường số 64 Đường vành đai 12 3 6 3
93 Đường số 66 Đường số 49 Đường số 37 10 3 4 3
94 Đường số 37 Đường Song Hành  Võ Văn Kiệt 9 1,5 6 1,5
95 Đường số 71 Đường số 70 Đường dọc kênh 12 3 6 3
96 Bình Phú Đường song hành Lý Chiêu Hoàng 18 4,75 8,5 4,75
97 Bình Phú Lý Chiêu Hoàng Hậu Giang 18 4,75 8,5 4,75
98 Đường số 67 Đường dọc kênh Đường số 70 12 3 6 3
99 Đường số 67 Đường số 70 Hậu Giang 14 2 10 2
100 Tuyến xe điện số 1 Nguyễn Văn Luông Rạch Lò Gốm 20 5 10 5
  • Tổng diện tích lòng đường
  • Tổng diện tích vỉa hè, lề đường : 21,9843 ha.

Lưu ý:

  • Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 6 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ  giới để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Phần chỉ giới xây dựng và mặt cắt ngang các tuyến đường sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển dự án.
  • Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 6 và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.
5
(5 bình chọn)
Article Rating
  • Bà Khánh Yên, tên đầy đủ là NGUYỄN THỊ KHÁNH YÊN hiện là Co-Founder, Phó Tổng Giám Đốc của Công ty Cổ phần địa ốc WIKI – WIKILAND.
  • Năm 2016, Bà cùng đội ngũ cộng sự thành lập công ty cổ phần địa ốc Wiki
  • Bà mong muốn chia sẻ những kiến thức, trải nghiệm của mình để các Nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường Bất động sản. Và mong muốn đem những dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhà đầu tư. Bà cũng muốn được truyền cảm hứng về nghề đến với các bạn trẻ yêu thích công việc liên quan đến lĩnh vực Bất động sản