Quy hoạch phường 1-3-10, quận 11, TPHCM

Theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000, quy hoạch phường 1-3-10, quận 11, TPHCM được triển khai như sau:

Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch

Vị trí khu vực quy hoạch: phường 1, phường 3 và phường 10, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.

Ranh giới khu vực quy hoạch:

  • Phía Đông: giáp đường Minh Phụng, đường Bình Thới (giáp phường 9, quận 11) và đường Phú Thọ (giáp phường 2, quận 11).
  • Phía Tây: giáp kênh Tân Hóa và đường Tân Hóa
  • Phía Nam: giáp đường Hồng Bàng (giáp phường 9, quận 6) và đường Hàn Hải Nguyên.
  • Phía Bắc: giáp đường Hòa Bình, đường Ông Ích Khiêm (giáp phường 5 và phường 14, quận 11)

Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 131,15 ha.

Bạn đang xem: » Quy hoạch phường 1-3-10, quận 11, TPHCM

Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
1 Dân số dự kiến người 53.000 (tính đến năm 2020)
2 Mật độ xây dựng % 48
3 Tầng cao xây dựng Tối đa tầng 35
Tối thiểu tầng 2
4 Hệ số sử dụng đất 2,1
5 Đất đơn vị ở m2/người/
+Đất các nhóm nhà ở m2/người
+Đất công trình dịch vụ đô thị m2/người
+Đất cây xanh sử dụng công cộng m2/người
Đất giao thông m2/người
km/km2
6 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
+Tiêu chuẩn cấp nước lít/người/ngày đêm 180
+Tiêu chuẩn thoát nước lít/người/ngày đêm 180
+Tiêu chuẩn cấp điện kwh/người/năm 2,500
+Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường kg/người/ngày đêm 1,2

Ghi chú: 

  • Số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 12/2012/TT- BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
  • Các chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh và giáo dục cần được bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại các khu đất sử dụng hỗn hợp.
Quy hoạch phường 1-3-10, quận 11, tphcm
Quy hoạch phường 1-3-10, quận 11, TPHCM

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

  • Cập nhật các dự án xây dựng mới.
  • Các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo nâng cấp.
  • Di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chuyển đổi chức năng thành khu công trình công cộng và khu dân cư.
  • Sắp xếp, cân đối đảm bảo chỉ tiêu đất công trình công cộng.
  • Cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường chính cấp thành phố và cấp quận. Mở rộng và nối kết một số hẻm trong khu dân cư tạo sự thông thoáng và liên tục cho khu vực.

Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch

Các khu vực xây dựng nhà ở

  • Khu nhà ở hiện hữu cải tạo: quy mô khoảng 46,06 ha, chiếm 35,12 % diện tích toàn khu; nâng cấp chỉnh trang các khu nhà ở hiện hữu kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Khu nhà ở dự kiến xây mới: quy mô khoảng 0,82 ha, chiếm 0,62% diện tích toàn khu.
  • Khu nhà ở cao tầng và khu hỗn hợp: quy mô khoảng 13,44 ha, chiếm 10,25% diện tích toàn khu
    • Phần diện tích khoảng 5,8 ha giáp kênh Tân Hóa (trong công viên văn hóa Đầm Sen) sẽ xây dựng khu cao tầng hỗn hợp.
    • Tại mặt bằng Nhà máy nhựa Rạng Đông, phường 3 (khoảng 3 ha) xây dựng khu cao tầng hỗn hợp.
    • Tại mặt bằng số 260/62 đường Lạc Long Quân (khoảng 0,34 ha) xây dựng khu nhà ở cao tầng.
    • Tại mặt bằng Công ty cổ phần chế tạo máy Sinco tại số 248 đường Bình Thới, phường 10 và khu Ban chỉ huy quân sự quận 11 (khoảng 1,76ha) xây khu cao tầng hỗn hợp.
    • Trường tiểu học Phùng Hưng tại số 205 đường Lạc Long Quân (khoảng 0,154 ha) được chuyển đổi đến vị trí trước đây là kho của Công ty kinh doanh nhà quận 11 (đã xây dựng xong). Tại mặt bằng này hình thành khu cao tầng hỗn hợp.
    • Tại mặt bằng xí nghiệp Viettronimex (khoảng 1ha) bố trí khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại – dịch vụ.
    • Khu dân cư cạnh đường Vành đai Đầm Sen (khoảng 1,8 ha) bố trí các khu nhà ở cao tầng hỗn hợp, phục vụ cho việc di dời, tái định cư khi thực hiện công tác chỉnh trang đô thị.
    • Tại mặt bằng kho lạnh của Công ty thương mại tổng hợp Sài Gòn (khoảng 0,42 ha) xây dựng khu nhà ở cao tầng phục vụ cho việc di dời, tái định cư khi thực hiện công tác chỉnh trang đô thị.
    • Xây dựng khu nhà ở cao tầng tại số 47/1B đường Lạc Long Quân (khoảng 600 m2).

Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

Các công trình công cộng (hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới): quy mô diện tích khoảng 6,8 ha, chiếm 5,18% diện tích toàn khu, được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ và yêu cầu về môi trường, không ảnh hưởng về giao thông (các công trình cộng cộng xây dựng mới được bố trí nằm trong quy hoạch các khu đất sử dụng hỗn hợp).

  • Diện tích dự kiến xây dựng công trình dịch vụ đô thị: 6,8 ha, chiếm 5,18% tổng diện tích toàn khu, trong đó đất giáo dục 4,29 ha, chỉ tiêu đất giáo dục là 0,81 mỏngười (do khu vực nghiên cứu quy hoạch là khu vực nội thành cũ; để tạo tính khả thi cho đồ án, trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch sẽ tạo thêm quỹ đất giáo dục để ngày càng tiệm cận với QCXDVN 01:2008/BXD).
  • Nâng cấp các công trình hiện hữu và xây dựng mới một số trường học, tại vị trí các cơ sở công nghiệp đã di dời, bao gồm:
    • Tại mặt bằng cụm kho bãi số 341 đường Hàn Hải Nguyên, phường 1, giải tỏa thêm khoảng vài căn nhà dân (không lấy phần nhà dân sát mặt đường như Đồ án đã được duyệt năm 1999), để bố trí 01 trường trung học cơ sở (khoảng 1,36 ha).
    • Tại mặt bằng Xí nghiệp thủy sản Chợ Lớn số 135 đường Lạc Long Quân, phường 1 (khoảng 5.360 m) xây dựng trường tiểu học.
    • Công ty xe đạp, xe máy số 252 đường Lạc Long Quân, phường 10 (khoảng 4.680 m3) sẽ mở rộng trường tiểu học Phùng Hưng.
    • Tại mặt bằng Xí nghiệp hạt điều số 168/11 đường Lạc Long Quân, phường 3 (khoảng 0,459ha), xây dựng trường dạy nghề.
  • Trung tâm chính: gồm các công trình quản lý hành chính cấp quận, công trình thương nghiệp dịch vụ và dân cư đô thị tập trung có mật độ xây dựng cao cùng các dãy phố được cải tạo thành các dãy phố thương mại, khu vực này hình thành trên nền của khu trung tâm quận hiện hữu.
    • Xác định lại ranh giới công viên văn hóa Đầm Sen (Quy mô công viên văn hóa Đầm Sen được xác định theo ranh mới khoảng 35,305ha).
    • Tại mặt bằng Công ty may Sài Gòn và Xí nghiệp Sinco số 119 – 129 Lạc Long Quân, phường 1 bố trí khu nhà ở cao tầng kết hợp Thương mại – Dịch vụ (khoảng 0,367ha) xây dựng khu Thương mại – Dịch vụ.
    • Tại mặt bằng số 117 đường Ông Ích Khiêm xây dựng mới công trình hành chánh (khoảng 930 m3).
    • Tại mặt bằng Xí nghiệp Thủy tinh Phú Thọ (khoảng 0,473 ha), xây dựng khu thương mại – dịch vụ (bố trí chợ Bình Thới mới).
    • Tại mặt bằng Công ty Liskin (khoảng 1.500 mỏ) xây dựng khu thương mại – dịch vụ.

Đất cây xanh sử dụng công cộng

  • Tổng diện tích 6,46 ha, chiếm 4,93% tổng diện tích toàn khu; bố trí các khu cây xanh xen kẽ với các khu nhà ở để cải tạo điều kiện vi khí hậu cho khu ở, đồng thời tạo vẻ mỹ quan cho khu vực, trong đó:
    • Cây xanh tập trung sử dụng công cộng là 1,21ha.
    • Cây xanh nằm trong dự án nhà ở cao tầng và khu phức hợp là 4,33 ha.
    • Cây xanh nằm trong công trình tôn giáo là 0,92 ha.
  • Chỉ tiêu đất cây xanh trong đơn vị ở là 1,22 m/người (không tính diện tích đất cây xanh công viên Đầm Sen (khu vực nghiên cứu quy hoạch là khu vực nội thành cũ; để tạo tính khả thi cho đồ án, trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch sẽ tạo thêm quỹ đất cây xanh để ngày càng tiệm cận với QCXDVN 01:2008/BXD)

Công trình tôn giáo

Giữ lại và tôn tạo các cơ sở tôn giáo hiện hữu với quy mô diện tích khoảng 2,1 ha, trong đó có khoảng 50% diện tích cây xanh, diện tích cho công trình tôn giáo là khoảng 1,19 ha.

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Di dời hầu hết các cơ sở công nghiệp và dành một phần quỹ đất cho việc xây dựng công trình công cộng.

Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở

  • Đất công viên cây xanh cấp Thành phố (công viên văn hóa Đầm Sen): 35,3ha.
  • Đất kho, bãi đậu xe: 0,3 ha.

Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tiêu chuẩn (m2/người)
A Đất các đơn vị ở 95,55 72,86 18,02
1 Đất các nhóm nhà ở 57,41 43,77 10,83
-Đất các nhóm nhà ở hiện hữu:

+Đất nhà liền kề

-Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

+Đất nhà cao tầng

+Đất hỗn hợp cao tầng

46,00

46,00

11,41

0,66

10,75

35,07

35,07

8,70

0,50

8,20

2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 6,80 5,18 1,28
-Giáo dục

-Hành chính

-Thương mại dịch vụ

4,29

1,34

1,17

3,27

1,02

0,89

0,81
3 Đất cây xanh sử dụng công cộng:

+Cây xanh tập trung 

+Cây xanh nằm trong dự án

+Cây xanh trong công trình tôn giáo

6,46

1,21

4,33

0,92

4,93

0,92

3,30

0,70

1,22

0,23

0,82

0,17

4 Đất đường giao thông cấp phân khu vực 23,69 18,06 4,47
5 Đất tôn giáo 1,19
B Đất ngoài đơn vị ở 35,60 27,13
Đất công viên cấp thành phố 35,30 26,91
Đất kho, bãi đỗ xe 0,30 0,22
Tổng cộng 131,15 100

Lưu ý: đối với đất giáo dục: cần có kế hoạch và giải pháp thực hiện phù hợp tại từng thời điểm để ngày càng tiệm cận với các chỉ tiêu sử dụng đất theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở

Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 3 đơn vị ở theo ranh hành chính phường (ký hiệu 03 khu), bao gồm:

  • Khu I (phường 3): giới hạn bởi các đường Lạc Long Quân, đường Hòa Bình kênh Tân Hóa và đường Tân Hóa, có diện tích khoảng 78,84 ha, dân số dự kiến khoảng 23.674 người. Giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu công viên cây xanh cấp thành phố và khu dân cư hiện hữu cải tạo xen cài các khu cao tầng và hỗn hợp xây dựng mới.
  • Khu II (phường 1): giới hạn bởi các đường Lạc Long Quân, đường Phú Thọ, đường Hồng Bàng và đường Tân Hóa, có diện tích khoảng 26,91 ha, dân số dự kiến khoảng 15.860 người. Giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu dân cư hiện hữu cải tạo.
  • Khu III (phường 10): giới hạn bởi các đường Lạc Long Quân, đường Hàn Hải Nguyên, đường Minh Phụng, đường Bình Thới và đường Ông Ích Khiêm, có diện tích khoảng 25,40 ha, dân số dự kiến khoảng 13.466 người. Giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu trung tâm hành chính quận và khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới xen cài các khu cao tầng và hỗn hợp.

Đơn vị ở 1 (diện tích: 788.400m2; dự báo quy mô dân số: 23.674 người)

Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) Mật độ xây dựng tối đa (%) Tầng cao (tầng) Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)
Tối thiểu Tối đa
1.Đất đơn vị ở 434.190,49 18,34
1.1 Đất nhóm nhà ở 292.890,45 12,37
-Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

+Đất nhà ở thấp tầng

171.820,98

171.820,98

70 2 6 3,3
-Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

+Đất nhà ở cao tầng

121.069,47

4.253,40

40-71 7 18 5,0
+Đất ở cao tầng hỗn hợp 116.816,07 35 5 25 7,5
1.2 Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở 10.577,66 0,45
-Đất giáo dục

*Hiện hữu cải tạo

+Trường mầm non phường 3

+Trường trung học cơ sở Nguyễn Văn Phú

+Trường mầm non phường 3

9.424,02

7.022,6

638,35

4.137,93

55,54

0,40 45

45

80

2

2

2

3

5

3

1,35

2,25

2,4

*Xây dựng mới

+Trường dạy nghề

4.592,2

4.592,2

45 8 10 4,5
-Đất hành chính 1.153,64 0,05
-Ủy ban nhân dân phường 3 (Hiện hữu cải tạo) 576,76 70 2 9 6,5
-Đất thương mại dịch vụ (xây dựng mới) 576,88 60 2 5 3,5
1.3 Đất cây xanh 31.582,63 1,33
+Đất cây xanh công cộng 243.16 0,01
+Đất cây xanh trong dự án 24.213,89 1,02
+Đất cây xanh trong công trình tôn giáo 7125,58 0,30
1.4 Đất giao thông 114.641,95 4,84
-Đất giao thông (tính đến đường khu vực) 114.641,95 Kể cả giao thông đối ngoại
1.5 Đất tôn giáo 15.837,23
+Chùa Giác Viên 12.617,36 40 1 2 0,8
+Đình Bình Thới 805,77 40 1 2 0,8
+Giáo xứ Bình Thới 1.633,81 40 1 2 0,8
+Chùa Quan Âm 780,29 40 1 2 0,8
2.Đất ngoài đơn vị ở 354.209,51
-Công viên văn hóa Đầm Sen

-Đất bãi đỗ xe

353.000

1.209,51

5

20

1

1

5

1,5

0,05

0,3

Đơn vị ở 2 (diện tích: 269.100m2; dự báo quy mô dân số: 15.860 người)

Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) Mật độ xây dựng tối đa (%) Tầng cao (tầng) Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)
Tối thiểu Tối đa
1.Đất đơn vị ở 268.718,03 16,94
1.1 Đất nhóm nhà ở 162.389,57 10,24
-Đất nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu 161.779,54 70 2 6 3,3
-Đất nhóm nhà ở cao tầng xây dựng mới 610,03 55,5 7 9 5,0
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 26.043,16 1,64
-Đất giáo dục

*Hiện hữu cải tạo

+Trường tiểu học Hưng Việt 

19.506,75

19.506,75

5.042,6

1,23 45 2 4 1,8
+Trường mầm non phường 1

+Trường trung học cơ sở Lê Anh Xuân

+Trường mầm non phường 1

679,85

13.704,9

79,40

45

45

80

2

2

2

3

5

3

1,35

2,25

2,4

-Đất hành chính 516,48 0,03
+Ủy ban nhân dân phường 1 

+Phòng Giáo dục

260,38

256,10

60

60

2

2

5

5

3,5

3,5

-Đất thương mại dịch vụ  6019,93 0,38 50-70 2 15 6,5-7,5
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 2855,63 0,18
-Đất cây xanh tập trung 655,90
-Đất cây xanh trong dự án 122
-Đất cây xanh trong công trình tôn giáo 2077,73
1.4 Đất tôn giáo 4,641,66 40 1 2 0,8
1.5 Đất giao thông 79.987,74 4,73 Kể cả giao thông đối ngoại
-Đất ngoài đơn vị ở (bãi đậu xe) 381,97 20 1 1,5 0,3

Đơn vị ở 3 (diện tích: 254.000m2; dự báo quy mô dân số: 13.466 người)

Cơ cấu sử dụng đất Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
Loại đất Diện tích (m2) Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) Mật độ xây dựng tối đa (%) Tầng cao (tầng) Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)
Tối thiểu Tối đa
1.Đất đơn vị ở 252.638,27 18,76
1.1 Đất nhóm nhà ở 147.977,49 10,99
+Đất nhóm nhà ở thấp tầng hiện hữu 127.039,36 70 2 6 3,3
+Đất nhà ở cao tầng xây dựng mới 3.338,74 40-71 7 18 5,0
+Đất nhà ở cao tầng hỗn hợp xây dựng mới 17.599,39 35 5 12,5 – 18 7,5
1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị 31.256,28 2,32
-Đất giáo dục 14.008,47 1,04
+Trường tiểu học Phùng Hưng 7.438,32 45 2 4 1,8
+Trường mầm non phường 10 4.175,16 45 2 3 1,35
+Trường trung học cơ sở Lê anh Xuân 908,56 45 2 5 2,25
+Trường Tiểu học Thái Phiên 262 70 2 4 2,8
+Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc 1.224,43 45 2 4 1,8
-Đất hành chính 12.192,50 0,90
+Ủy ban nhân dân phường 10 109,74 60 2 5 3,5
+Ủy ban nhân dân quận 11.151,03 60 2 5 3,5
+Trụ sở hội cựu chiến binh 931,73 70 2 9 6,5
-Đất thương mại dịch vụ  5.055,31 0,38 50-70 2 5 1,4-3,5
1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng 15.338,66 1,14
-Đất cây xanh tập trung 11.151,03
-Đất cây xanh trong dự án 4.187,63
1.4 Đất tôn giáo 551,99 40 1 2 0,8
1.5 Đất giao thông 72.852,96 5,41 Kể cả giao thông đối ngoại
-Đất ngoài đơn vị ở (kho, bãi đậu xe) 1.361,73 70 1 2 1,4

Lưu ý: 

  • Đối với các trường học có số tầng cao hơn so với tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn xây dựng, các tầng vượt chuẩn hạn chế bố trí lớp học, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  • Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở được tính bao gồm diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng, 20% diện tích đất cây xanh trong dự án và 50% diện tích đất cây xanh trong công trình tôn giáo không bao gồm diện tích đất cây xanh công viên Đầm Sen (do khu vực nghiên cứu quy hoạch là khu vực nội thành cũ; Để tạo tính khả thi cho đồ án, trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch sẽ tạo thêm quỹ đất cây xanh để ngày càng tiệm cận với QCXDVN 01:2008/BXD).

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

  • Tổ chức các tuyến giao thông bằng cách kết nối mạng giao thông chính với hệ thống giao thông trong các nhóm nhà ở, đảm bảo lưu thông thuận lợi cho dân cư trong khu vực và mối liên hệ với các khu lân cận.
  • Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng nhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền cần hài hòa với nhau và với không gian chung. Diện tích nhà liên kế trung bình 90 m2/căn.
  • Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính tạo vẻ khang trang cho đô thị. Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích đất.
  • Các công trình công cộng phục vụ khu dân cư bố trí vào trung tâm của khu, thuận lợi về giao thông, với hình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc thái địa phương, ưu tiên quay ra trục đường chính toàn khu, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức thiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.
  • Khoảng cây xanh lớn trong các khu công trình tôn giáo, trung tâm hành chính quận với những tuyến đường đi dạo kết hợp các loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng không gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành về mặt cải thiện vi khí hậu.

Thiết kế đô thị

Ủy ban nhân dân quận 11 cần có kế hoạch nghiên cứu định hướng và lập thiết kế đô thị dọc tuyến đường Hồng Bàng, đường Lạc Long Quân vì đây là một trong những tuyến đường trục chính đô thị và là trục động lực phát triển đô thị của quận.

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ sử dụng đất, tầng cao công trình trên từng ô phố

Trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở, nhóm ở và định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, tầng cao tối đa – tối thiểu, hệ số sử dụng đất) trên từng ô phố được xác định trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đính kèm.

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Quy hoạch hệ thống giao thông

  • Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
  • Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và quận, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố:
    • Đường Hồng Bàng.
    • Đường Minh Phụng.
    • Đường Ba tháng Hai.
    • Đường Hàn Hải Nguyên.
    • Đường Bình Thới.
    • Đường Phú Thọ.
    • Đường Ông Ích Khiêm.
    • Đường Lạc Long Quân.
    • Đường Hoà Bình.
  • Xây dựng một số tuyến đường mới: Đường Vành đai Đầm Sen: lộ giới 16m và một số tuyến lộ giới 12m.
  • Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân quận 11 theo kế hoạch xây dựng hàng năm của quận.
  • Tuyến Metro 3A ngầm dọc đường Hồng Bàng.
  • Đường trên cao số 2 từ nút giao thông đường Hòa Bình – đường Lạc Long Quân chạy cắt ngang công viên Đầm Sen.
  • Đường trên cao số 6 chạy dọc đường Tân Hóa.
  • Cải tạo nút giao thông đường Ông Ích Khiêm – đường Bình Thới và đường
  • Hoà Bình – đường Lạc Long Quân, xây dựng mới vòng xoay.

* Lưu ý: Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, phạm vi khống chế nút sẽ được xác định cụ thể theo dự án được phê duyệt.

Bảng tổng hợp mạng lưới đường:

STT Tên đường Chiều dài (mét) Lộ giới (mét) Mặt cắt ngang quy hoạch  Mặt cắt
Lề Lòng Lề
1 Hồng Bàng 470,95 40 5,0 13 + (4) + 13 5,0 (1 – 1)
2 Hòa Bình 797,07 30 6,0 18 6,0 (2 – 2)
3 Minh Phụng 668,57 30 7,0 16 7,0 (2a – 2a)
4 Tân Hóa 588,28 30 6,0 7 + (4) + 7 6,0 (2b – 2b)
5 Lạc Long Quân (Đoạn Âu Cơ – Phú Thọ) 848,30 30 6,0 18 6,0 (2 – 2)
6 Phú Thọ 465,99 30 6,0 18 6,0 (2 – 2)
7 Bình Thới (Đoạn Minh Phụng – Lạc Long Quân) 352,62 30 6,5 7 + (3) + 7 6,5 (2c – 2c)
8 Ông Ích Khiêm  482,77 25 5,0 15 5,0 (3 – 3)
9 Bình Thới (Đoạn Lê Đại Hành – Minh Phụng) (lệch tim) 181,80 22 6,0 12 4,0 (4 – 4)
10 Hàn Hải Nguyên 246,73 20 4,0 12 4,0 (5 – 5)
11 lạc Long Quân (Phú Thọ – Tân Hóa) 693,51 20 4,75 10,5 4,75 (5a – 5a)
12 Hàn Hải Nguyên nối dài 625,22 16 4,0 8 4,0 (6 – 6)
13 Đường dự phóng O 422,41 16 4,0 8 4,0 (6 – 6)
14 Đường dự phóng N 234,06 16 4,0 8 4,0 (6 – 6)
15 Đường dự phóng M 683,65 16 4,0 8 4,0 (6 – 6)
16 Đường vành đai Đầm Sen:

-Đoạn 1

-Đoạn 2

947,00

109,00

838,00

16

16

2,0

4,0

4 + (4) + 4

2,0

4,0

(6a – 6a)

(6 – 6)

17 Đường 6 Tân Hóa 139,46 12 3,0 6,0 3,0 (7 – 7)
18 Đường Xóm Đất 234,06 12 3,0 6,0 3,0 (7 – 7)
19 Đường DP.107H Lạc Long Quân 541,00 12 3,0 6,0 3,0 (7 – 7)
20 Đường dọc kênh Tân Hóa 1.227,0 50 5,0 11 (4-10-4) 11 5,0 (8 – 8)
Tổng cộng 11.693,04

* Lưu ý: 

  • Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 11 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
  • Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 11 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt

Quy hoạch cao độ nền

  • Áp dụng giải pháp san ủi cục bộ kết hợp với nâng dần nền hiện hữu đến cao độ quy định.
  • Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hx≥ 2,00m – Hệ cao độ Hòn Dấu.

Quy hoạch thoát nước mặt

  • Sử dụng hệ thống thoát nước chung có giếng tách nước bẩn phía cuối nguồn.
  • Với các tuyến cống hiện trạng đang đảm nhận thoát nước cho khu vực: giữ lại và cải tạo, nạo vét để nâng cao hiệu quả thoát nước.
  • Tổ chức hệ thống thoát nước tập trung theo 3 tuyến cống chính thuộc dự án thoát nước lưu vực rạch Hàng Bàng và lưu vực Tân Hóa – Lò Gốm trên đường Bình Thới – Lạc Long Quân, đường Minh Phụng, đường Hồng Bàng.
  • Bố trí cống mới dọc một số hẻm tăng hiệu quả thoát nước.
  • Nguồn thoát nước: tập trung thoát xả ra kênh Tân Hóa – Lò Gốm.
  • Thông số kỹ thuật mạng lưới:
    • Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch.
    • Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i> 1/D.

Lưu ý: 

  • Các tuyến cống thuộc Dự án thoát nước lưu vực rạch Hàng Bàng và Tân Hóa – Lò Gốm đề nghị quản lý theo các số liệu cụ thể đã được duyệt của Dự án.
  • Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
  • Đồ án cần thể hiện trên nền cao độ địa hình của khu vực.

Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng

  • Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm.
  • Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Chợ Lớn hiện hữu.
  • Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
  • Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị > 400KVA.
  • Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
    • Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính: Phú Thọ, Hùng Vương đi trên trụ tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện S > 240mm2.
    • Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chốn ngầm.
    • Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
    • Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
    • Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W – 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm

Lưu ý: Đối với các trạm 220KV và đường dây 220KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.

Quy hoạch cấp nước

  • Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, từ nhà máy nước Thủ Đức và nhà máy nước sông Sài Gòn.
  • Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
  • Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 35 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
  • Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax=20.300m/ngày.
  • Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống hiện hữu và các tuyến ống dự kiến quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
  • Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hoả với bán kính phục vụ 150m. Đồng thời, bố trí 02 bể dự trữ nước dự phòng cho công tác chữa cháy.

Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

Thoát nước thải

  • Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung. Nước thải phân tiểu từ nhà vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi vào cống thoát nước thải.
    • Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thu gom vào hệ thống thoát nước chung thoát ra kênh Tân Hóa và rạch Ông Buông.
    • Giai đoạn dài hạn: Nước thải được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng, nước thải được thu gom và thoát vào cống bao để đưa về nhà máy xử lý nước thải xã Tân Nhựt – Bình Chánh.
  • Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
  • Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax= 19.292 m ngày.
  • Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.

Xử lý chất thải rắn

  • Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
  • Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 63,6 tấn/ngày.
  • Phương án xử lý rác thải: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
  • Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.

Quy hoạch thông tin liên lạc

  • Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
    • Điện thoại: 25 thuê bao/100 người.
    • Nhu cầu thuê bao: 13.427 thuê bao.
    • Nhu cầu sử dụng internet: 57%.
  • Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện quận 11 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
  • Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình, …) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
  • Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
5
(3 bình chọn)
Article Rating
  • Bà Khánh Yên, tên đầy đủ là NGUYỄN THỊ KHÁNH YÊN hiện là Co-Founder, Phó Tổng Giám Đốc của Công ty Cổ phần địa ốc WIKI – WIKILAND.
  • Năm 2016, Bà cùng đội ngũ cộng sự thành lập công ty cổ phần địa ốc Wiki
  • Bà mong muốn chia sẻ những kiến thức, trải nghiệm của mình để các Nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường Bất động sản. Và mong muốn đem những dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhà đầu tư. Bà cũng muốn được truyền cảm hứng về nghề đến với các bạn trẻ yêu thích công việc liên quan đến lĩnh vực Bất động sản